Nghiên cứu sản xuất mẫu chuẩn cho hóa chất bảo vệ thực vật: bifenthrin, carbofuran, clorpyrifos, difenoconazole, imidacloprid trên nền sữa bột

  • Tạp chí Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm
Từ khóa: bifenthrin, carbofuran, clorpyrifos, difenoconazole, imidacloprid, mẫu chuẩn, sữa bột

Tóm tắt

Việc kiểm soát dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) trong thực phẩm là mối quan tâm hàng đầu nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng. Trong kiểm nghiệm, mẫu chuẩn (Reference Material - RM) và mẫu chuẩn được chứng nhận (Certified Reference Material - CRM) là công cụ thiết yếu, được sử dụng để hiệu chuẩn thiết bị, kiểm soát chất lượng và xác nhận độ tin cậy của phương pháp phân tích. Nghiên cứu này tập trung vào quá trình sản xuất, bảo quản và đánh giá mẫu chuẩn được chứng nhận của năm loại HCBVTV gồm: bifenthrin, carbofuran, clorpyrifos, difenoconazole, imidacloprid trên nền sữa bột, tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế ISO 17034:2016 và ISO 33405:2024. Mẫu chuẩn sau khi sản xuất và đóng gói được phân tích bằng phương pháp sắc ký khí (GC) (đối với bifenthrin và clorpyrifos) và sắc ký lỏng (LC) (đối với carbofuran, difenoconazole và imidacloprid) sử dụng detector khối phổ 2 lần (MS/MS) để đánh giá về độ đồng nhất, ổn định và ước tính thời hạn sử dụng. Kết quả cho thấy tại điều kiện nhiệt độ phòng, mẫu chuẩn được ước tính là ổn định với cả năm HCBVTV trong ít nhất 2 năm. Mẫu chuẩn sau khi đánh giá đã được sử dụng để tổ chức thành công chương trình thử nghiệm thành thạo với sự tham gia của 07 phòng thử nghiệm trên toàn quốc. Giá trị chứng nhận đi kèm độ không đảm bảo đo mở rộng của từng loại HCBVTV: difenoconazole 77,90 ± 10,35 µg/kg; carbofuran 81,55 ± 10,02 µg/kg; bifenthrin 68,38 ± 8,47 µg/kg; imidacloprid 65,15 ± 8,22 µg/kg; chlorpyrifos 69,04 ± 13,97 µg/kg.

điểm /   đánh giá
Phát hành ngày
2025-09-30
Chuyên mục
Bài viết