Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan ở người bệnh chảy máu não đang dùng thuốc chống đông

Các tác giả

  • Nguyễn Thị Loan
  • Phan Văn Đức
  • Nguyễn Anh Tuấn

Từ khóa

chảy máu não, thuốc chống đông, điểm ICH, kháng vitamin K, thuốc chống đông đường uống trực tiếp

DOI:

https://doi.org/10.62511/vjn.50.2026.112

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và một số yếu tố liên quan đến kết cục nội viện ở người bệnh chảy máu não đang dùng thuốc chống đông. Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu, thực hiện tại Viện Thần kinh và Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai, từ tháng 01/2025 đến tháng 07/2026, trên 40 người bệnh chảy máu não đang sử dụng thuốc chống đông. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi trung bình của người bệnh là 65,4 ± 9,9 tuổi; 57,5% từ 65 tuổi trở lên và 50,0% là nam. Rung nhĩ (75,0%) và van tim cơ học (47,5%) là những chỉ định dùng thuốc chống đông thường gặp. Có 85,0% người bệnh có điểm Glasgow (GCS) từ 13-15; đau đầu và liệt vận động lần lượt gặp ở 70,3% và 45,9% số trường hợp đánh giá được. Chảy máu thùy não chiếm 62,5% và kết cục nội viện bất lợi gặp ở 42,5%. Nhóm có điểm chảy máu não (Intracerebral Hemorrhage Score - ICH Score) ≥2 có tỷ lệ kết cục bất lợi cao hơn nhóm có điểm ICH <2 (93,3% so với 12,0%). Tỷ lệ kết cục bất lợi ở nhóm kháng vitamin K là 45,2% và ở nhóm thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC) là 25,0%; sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Chảy máu thùy não là hình thái thường gặp; điểm ICH ≥2 liên quan chặt chẽ với kết cục nội viện bất lợi, trong khi chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thuốc chống đông và kết cục nội viện.

Lượt tải

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Tài liệu tham khảo

Greenberg SM, Ziai WC, Cordonnier C, et al. 2022 Guideline for the management of patients with spontaneous intracerebral hemorrhage: a guideline from the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke. 2022;53(7):e282-e361. doi:10.1161/STR.0000000000000407.

Otto CM, Nishimura RA, Bonow RO, et al. 2020 ACC/AHA guideline for the management of patients with valvular heart disease. J Am Coll Cardiol. 2021;77(4):e25-e197. doi:10.1016/j.jacc.2020.11.018.

Wilson D, Seiffge DJ, Traenka C, et al. Outcome of intracerebral hemorrhage associated with different oral anticoagulants. Neurology. 2017;88(18):1693-1700. doi:10.1212/WNL.0000000000003886.

Kurogi R, Nishimura K, Nakai M, et al. Comparing intracerebral hemorrhages associated with direct oral anticoagulants or warfarin. Neurology. 2018;90(13):e1143-e1149. doi:10.1212/WNL.0000000000005207.

Pfeilschifter W, Beuving J, Farahmand D, et al. Intracranial bleeding under vitamin K antagonists or direct oral anticoagulants: results of the RADOA registry. Neurol Res Pract. 2022;4:20. doi:10.1186/s42466-022-00183-y.

Xian Y, Zhang S, Inohara T, et al. Association of oral anticoagulants with clinical outcomes of intracerebral hemorrhage. JAMA Netw Open. 2021;4(2):e2037438. doi:10.1001/jamanetworkopen.2020.37438.

Kothari RU, Brott T, Broderick JP, et al. The ABCs of measuring intracerebral hemorrhage volumes. Stroke. 1996;27(8):1304-1305. doi:10.1161/01.STR.27.8.1304.

Hà Hữu Quý, Trần Quang Bình. Các yếu tố tiên lượng của bệnh nhân chảy máu não cấp vùng trên lều do tăng huyết áp. Tạp chí Thần kinh học Việt Nam. 2024;43:54-59. doi:10.62511/vjn.43.2024.040.

Phan Văn Đức, Phan Quốc Công. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và một yếu tố tiên lượng của chảy máu tiểu não giai đoạn cấp. Tạp chí Thần kinh học Việt Nam. 2025;46:21-27. doi:10.62511/vjn.46.2025.064.

Hemphill JC 3rd, Bonovich DC, Besmertis L, Manley GT, Johnston SC. The ICH score: a simple, reliable grading scale for intracerebral hemorrhage. Stroke. 2001;32(4):891-897. doi:10.1161/01.STR.32.4.891.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2026-08-05

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu lâm sàng