Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt bao quy đầu bằng stapler tại Bệnh viện Trung ương Huế

Các tác giả

  • Nguyễn Thanh Xuân
  • Nguyễn Khoa Anh Tuấn

DOI:

https://doi.org/10.38103/jcmhch.18.4.19

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá độ an toàn, hiệu quả của phương pháp phẫu thuật cắt bao quy đầu bằng bằng Stapler.

Đối tượng, phương pháp: Mô tả cắt ngang tiến cứu. Tất cả các bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cắt bao quy đầu bằng Stapler do hẹp bao quy đầu và các bệnh lý liên quan của bao quy đầu tại khoa Ngoại Thận tiết niệu, Bệnh viện Trung ương Huế và khoa Ngoại Tổng hợp - Bệnh viện Trung ương Huế Cơ sở 2 từ tháng 10/2018 đến 10/2023.

Kết quả: Có 339 trường hợp được tiến hành cắt bao quy đầu bằng Stapler, tuổi trung bình là 32,5 ± 17,35 (4 - 84). Có 83,48% bệnh nhân hẹp bao quy đầu đơn thuần chiếm, 2,95% là bán hẹp bao quy đầu, ngắn dây hãm, 6,49% là xơ hẹp bao quy đầu và 7,08% là viêm dính bao quy đầu. Thời gian phẫu thuật trung bình là 5,25 ± 1,28 phút. Thời gian hậu phẫu trung bình là 1,12 ± 0,78 ngày. Có 28 trường hợp xảy ra biến chứng sau mổ (8,26%): chảy máu vết mổ (2,95%), nhiễm khuẩn (2,95%), sưng nề nghiêm trọng (1,47%), khối máu tụ (0,89%). Có 99,11% bệnh nhân đạt kết quả thẩm mỹ sẹo tốt sau 1 tháng theo thang điểm SBSES.

Kết luận: Phẫu thuật cắt bao quy đầu bằng  có tính an toàn và hiệu quả cao, tỉ lệ biến chứng thấp, thời gian nằm viện rút ngắn và đảm bảo tính thẩm mỹ cho bệnh nhân.

Lượt tải

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Tài liệu tham khảo

1. Morris BJ, Wamai RG, Henebeng EB, Tobian AA, Klausner JD, Banerjee J, et al. Estimation of country-specific and global prevalence of male circumcision. Population health metrics. 2016; 14(1): 1-13. https://doi.org/10.1186/s12963-016-0073-5

2. Organization WH, Male circumcision: global trends and determinants of prevalence, safety and acceptability. 2008: World Health Organization.

3. Kennedy CE, Yeh PT, Atkins K, Fonner VA, Sweat MD, O’Reilly KR, et al. Economic compensation interventions to increase uptake of voluntary medical male circumcision for HIV prevention: a systematic review and meta-analysis. PLoS One. 2020; 15(1): e0227623. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0227623

4. Thomas A, Necchi A, Muneer A, Tobias-Machado M, Tran ATH, Van Rompuy A-S, et al. Penile cancer. Nature Reviews Disease Primers. 2021; 7(1): 11. https://doi.org/10.1038/s41572-021-00246-5

5. Hargreave T. Male circumcision: towards a World Health Organisation normative practice in resource limited settings. Asian journal of andrology. 2010; 12(5): 628. https://doi.org/10.1038/aja.2010.59

6. Ceylan K, Burhan K, Yılmaz Y, Can Ş, Kuş A, Mustafa G. Severe complications of circumcision: an analysis of 48 cases. Journal of Pediatric Urology. 2007; 3(1): 32-35. https://doi.org/10.1016/j.jpurol.2006.02.009

7. Huo Z, Liu G, Wang W, He D, Yu H, Fan W, et al. Clinical effect of circumcision stapler in the treatment of phimosis and redundant prepuce. Zhonghua nan ke xue= National Journal of Andrology. 2015; 21(4): 330-333. https://doi.org/10.13263/j.cnki.nja.2015.04.008

8. Jin X, Lu J, Liu W, Zhou J, Yu R, Yu B, et al. Adult male circumcision with a circular stapler versus conventional circumcision: A prospective randomized clinical trial. Brazilian Journal of Medical and Biological Research. 2015; 48: 577-582. https://doi.org/10.1590/1414-431X20154530

9. Miao H, Lu J, Lu F, Shen F, Yuan X, Liu H. Clinical effects of the circumcision stapler, foreskin cerclage, and traditional circumcision: a comparative study. Zhonghua nan ke xue= National Journal of Andrology. 2015; 21(4): 334-337. https://doi.org/10.13263/j.cnki.nja.2015.04.009

10. Nguyễn Duy Thịnh NTV, Phạm Quang Phúc, Phạm Thanh Tùng. Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật cắt bao quy đầu bằng Stapler tại Bệnh viện Thanh Nhàn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; Tập 517, Tháng 8, Số đặc biệt.

11. Chou A-C, Laih C-Y, Ku F-Y. A Retrospective Taiwanese-Population-Based Clinical Study on Determining the Efficacy and Safety of Disposable Circumcision Anastomat. Journal of Clinical Medicine. 2022; 11(20): 6206. https://doi.org/10.3390/jcm11206206

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2026-06-20

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu