Giá trị của cystatin c và tỷ số albumin/creatinin niệu trong nhận diện giảm mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Các tác giả

  • Nguyễn Hồng Hà
  • Đinh Quang Thanh
  • Huỳnh Thanh Hiền
  • Lê Thị Hạ Quyên
  • Lê Anh Ngọc
  • Trần Đức An

DOI:

https://doi.org/10.38103/jcmhch.18.4.12

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, suy giảm mức lọc cầu thận có thể tiến triển âm thầm và không luôn đi kèm với tăng albumin niệu. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá giá trị của cystatin C huyết thanh và tỷ số albumin/creatinin niệu (uACR) trong nhận diện giảm mức lọc cầu thận (eGFR <60 mL/phút/1,73 m²) ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 132 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đến khám tại Bệnh viện Phục hồi chức năng-Điều trị bệnh nghề nghiệp TP.HCM. Nồng độ cystatin C huyết thanh và uACR được đo và so sánh với eGFR tính theo công thức CKD-EPI dựa trên creatinin.

Kết quả: Giá trị eGFR trung bình là 75,5 ± 18,5 mL/phút/1,73 m²; 19,7% bệnh nhân có eGFR <60 mL/phút/1,73 m². Nồng độ cystatin C trung bình là 1,14 ± 0,39 mg/L; uACR có trung vị 14,9 (8,7-44,1) mg/g. Phân tích ROC cho thấy cystatin C có giá trị tốt trong nhận diện giảm eGFR với AUC = 0,866 (KTC 95%: 0,798-0,934; p <0,001), điểm cắt tối ưu 1,11 mg/L cho độ nhạy 92,3% và độ đặc hiệu 67,9%. uACR có giá trị hạn chế (AUC = 0,583; p = 0,210). Kết hợp cystatin C và uACR cho AUC = 0,872 (KTC 95%: 0,806-0,938; p <0,001).

Kết luận: Cystatin C huyết thanh có giá trị tốt trong nhận diện giảm mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, trong khi uACR đơn độc có giá trị hạn chế. Bổ sung cystatin C vào đánh giá chức năng thận có thể hỗ trợ nhận diện tình trạng eGFR giảm tại thời điểm khảo sát ở nhóm bệnh nhân này.

Lượt tải

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Tài liệu tham khảo

1. Organization WH. Diabetes: fact sheet. Geneva: WHO. 2024 [cited 2026 21/5]; Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/diabetes.

2. Sun H, Saeedi P, Karuranga S, Pinkepank M, Ogurtsova K, Duncan BB, et al. IDF Diabetes Atlas: Global, regional and country-level diabetes prevalence estimates for 2021 and projections for 2045. Diabetes Res Clin Pract. 2022; 183: 109119. https://doi.org/10.1016/j.diabres.2021.109119

3. Kidney Disease: Improving Global Outcomes CKDWG. KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney Int. 2024; 105(4S): S117-S314. https://doi.org/10.1016/j.kint.2023.10.018

4. Murty MS, Sharma UK, Pandey VB, Kankare SB. Serum cystatin C as a marker of renal function in detection of early acute kidney injury. Indian J Nephrol. 2013; 23(3): 180-3. https://doi.org/10.4103/0971-4065.111840

5. Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh, Nguyễn Văn Tiến. Khảo sát mối liên quan giữa nồng độ cystatin C với creatinin huyết thanh và mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận. Tạp chí Y-Dược học Quân sự. 2015; 40(5): 73-79.

6. Bùi Thị Thu Hương, Nguyễn Thu Giang. Giá trị của Cystatin C trong chẩn đoán sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021; 498(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v498i2.161

7. Võ Nhật Khoa, Nguyễn Duy Khương, Nguyễn Thế Bảo, Chung Thị Ngọc Liên, Võ Hoàng Nghĩa. Mối tương quan giữa nồng độ Cystatin C và creatinin huyết thanh trong bệnh thận đái tháo đường Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 540(3). https://doi.org/10.51298/vmj.v540i3.10531

8. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2. 2020.

9. Rasaratnam N, Salim A, Blackberry I, Cooper ME, Magliano DJ, van Wijngaarden P, et al. Urine Albumin-Creatinine Ratio Variability in People With Type 2 Diabetes: Clinical and Research Implications. Am J Kidney Dis. 2024; 84(1): 8-17 e1. https://doi.org/10.1053/j.ajkd.2023.12.018

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2026-06-20

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu