Kết quả phẫu thuật u nguyên bào thận trẻ em
DOI:
https://doi.org/10.38103/jcmhch.18.4.17Tóm tắt
Đặt vấn đề: U nguyên bào thận là khối u ác tính thường gặp ở trẻ em. Tại Việt Nam, các báo cáo về kết quả phẫu thuật bệnh lý này còn hạn chế.
Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả 48 bệnh nhi u nguyên bào thận được phẫu thuật từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2024.
Kết quả: 70,8% bệnh nhi được hóa trị trước mổ và 29,2% phẫu thuật ngay. Không ghi nhận biến chứng vỡ u hay tai biến trong mổ. Nhóm phẫu thuật nội soi có thể tích khối u trước mổ nhỏ hơn có ý nghĩa so với mổ mở (p = 0,008). Tỷ lệ diện cắt âm tính ở nhóm hóa trị trước là 79,4% và mổ ngay là 78,6%. Nhóm diện cắt dương tính có thể tích u lớn hơn có ý nghĩa thống kê (p = 0,009). Giai đoạn hậu phẫu sớm thuận lợi, 100% Clavien-Dindo độ 0-I. Tỷ lệ tái phát tại chỗ là 4,2% sau trung vị theo dõi 20 tháng, không có biến chứng ngoại khoa muộn.
Kết luận: Phẫu thuật điều trị u nguyên bào thận ở trẻ em đạt kết quả ngoại khoa sớm thuận lợi, an toàn, cần có những nghiên cứu lớn hơn với thời gian theo dõi dài hơn.
Lượt tải
Tài liệu tham khảo
1. Balis F, Green DM, Armstrong A, Aye J, Benedetti D, Brown B, et al. Wilms Tumor, Version 2.2025, NCCN Clinical Practice Guidelines In Oncology. J Natl Compr Canc Netw. 2025; 23(8): 319-342. https://doi.org/10.6004/jnccn.2025.0037
2. Milford K, DeCotiis K, Lorenzo A. Wilms tumor: a review of current surgical controversies. Transl Androl Urol. 2020; 9(5): 2382-2392. https://doi.org/10.21037/tau.2020.03.03
3. Damanik AAR, Budaya TN, Seputra KP. Wilms Tumor Management: A Systematic Review Comparing SIOP and NWTS/COG Protocols in Diagnosis, Treatment, and Outcome. Asian Pac J Cancer Prev. 2025; 26(12): 4291-4297. https://doi.org/10.31557/APJCP.2025.26.12.4291
4. Lan BN, Linh NN. Kết quả điều trị u nguyên bào thận theo phác đồ SIOP tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025; 191(6). https://doi.org/10.52852/tcncyh.v191i6.3768
5. Nhân VT. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học trước - sau hoá trị tân bổ trợ ở bướu nguyên bào thận một bên có dấu hiệu xâm lấn tại Bệnh viện Nhi đồng 2. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2026; 198(1). https://doi.org/10.52852/tcncyh.v198i1.4240
6. Downey CL, Bainbridge J, Jayne DG, Meads DM. Impact of in-hospital postoperative complications on quality of life up to 12 months after major abdominal surgery. Br J Surg. 2023; 110(9): 1206-1212. https://doi.org/10.1093/bjs/znad167
7. Kumar GR, Shah AC, Murali A, Krishnamurthy SS, Radhakrishnan V, Raja A. Surgical practices and oncological outcomes of Wilms tumor in a resource limited setting: a risk-adapted approach. Pediatr Surg Int. 2025; 41(1): 105. https://doi.org/10.1007/s00383-025-05998-9
8. He M, Liu S, Ma X, Cai J, Wu X, Mao J, et al. Robot-Assisted Laparoscopic Nephrectomy for Wilms' Tumour in Children. Int J Med Robot. 2025; 21(4): e70088. https://doi.org/10.1002/rcs.70088
9. Ziogas IA, Khomiak A, Olson KE, Moris DP, Robbins AJ, Stevens J, et al. The Impact of Lymph Node Ratio for Children with Wilms Tumors: A National Cancer Database Analysis. Cancers (Basel). 2025; 17(19). https://doi.org/10.3390/cancers17193276
10. Saltzman AF, Carrasco A, Jr., Amini A, Aldrink JH, Dasgupta R, Gow KW, et al. Patterns of lymph node sampling and the impact of lymph node density in favorable histology Wilms tumor: An analysis of the national cancer database. J Pediatr Urol. 2018; 14(2): 161 e1-161 e8. https://doi.org/10.1016/j.jpurol.2017.09.025
11. Qureshi SS, Bhagat M, Kazi M, Kembhavi SA, Yadav S, Parambil BC, et al. Standardizing lymph nodal sampling for Wilms tumor: A feasibility study with outcomes. J Pediatr Surg. 2020; 55(12): 2668-2675. https://doi.org/10.1016/j.jpedsurg.2020.07.026
12. Groenendijk A, Spreafico F, de Krijger RR, Drost J, Brok J, Perotti D, et al. Prognostic Factors for Wilms Tumor Recurrence: A Review of the Literature. Cancers (Basel). 2021; 13(13). https://doi.org/10.3390/cancers13133142