Review of regional sustainable development https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung <p><strong>Institute of Regional Sustainable Development, Vietnam Academy of Social Sciences</strong></p> vi-VN Review of regional sustainable development 3093-3951 PHÂN TÍCH KHUNG PHÁP LÝ VỀ PHÂN LOẠI XANH VÀ TÁC ĐỘNG TỚI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH XANH TẠI VIỆT NAM https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/132774 <p class="Tmtt">Tài chính xanh đang dần trở thành trụ cột chiến lược trong tiến trình chuyển đổi kinh tế hướng tới phát triển bền vững tại Việt Nam. Dù tiềm năng lớn, thị trường tài chính xanh trong nước vẫn đối mặt với những hạn chế về minh bạch thông tin, khả năng tiếp cận vốn và chuẩn mực đánh giá, đặc biệt là trước khi có hệ thống tiêu chí quốc gia thống nhất. Sự thiếu vắng khung pháp lý đã làm gia tăng nguy cơ tẩy xanh và suy giảm niềm tin của nhà đầu tư. Việc ban hành Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (Quyết định 21) đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc thiết lập nền tảng pháp lý, tạo lập ngôn ngữ chung và tiêu chí kỹ thuật cho thị trường. Nghiên cứu này tập trung phân tích nội dung, tác động và ý nghĩa của Quyết định 21 đối với sự phát triển của tài chính xanh tại Việt Nam, đồng thời đối chiếu với các khuôn khổ phân loại quốc tế nhằm đề xuất các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện khung phân loại xanh, qua đó thúc đẩy thị trường tài chính xanh Việt Nam phát triển.</p> Lê Thị Ánh Copyright (c) 2026-03-02 2026-03-02 15 4 THU HÚT ĐẦU TƯ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN CỦA VIỆT NAM: CHÍNH SÁCH, THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/132777 <p class="Tmtt">Bài viết phân tích chính sách và thực trạng thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ vùng biên giới đất liền Việt Nam định hướng phát triển bền vững gắn với quốc phòng - an ninh. Trên cơ sở chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước về phát triển hạ tầng, thương mại biên giới và hợp tác xuyên biên, hệ thống văn bản từ các Đại hội Đảng, từ Chính phủ đến các cơ chế ưu đãi đầu tư đã tạo khung thể chế cho việc huy động nguồn lực vào khu vực biên giới. Thực tiễn cho thấy, một số địa phương giáp Trung Quốc (Quảng Ninh, Lào Cai, Lạng Sơn) và khu vực gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đã đạt kết quả nổi bật về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), phát triển logistics, công nghiệp chế biến và dịch vụ biên mậu. Tuy nhiên, phân bố đầu tư không đều, nhiều địa phương giáp Lào và một số tỉnh biên giới phía Bắc, Tây Nguyên hầu như không thu hút được FDI, hạ tầng còn yếu, doanh nghiệp chủ yếu nhỏ, liên kết vùng và xuyên biên giới chưa tương xứng tiềm năng. Nghiên cứu khẳng định cần tiếp tục khai thác hợp lý lợi thế địa - kinh tế, hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực địa phương để vùng biên thực sự trở thành không gian phát triển bền vững.</p> Đỗ Tá Khánh Lê Thị Thu Hiền Copyright (c) 2026-03-02 2026-03-02 15 4 TIẾP CẬN DỰA TRÊN SỰ THAM GIA VÀ NHỮNG GỢI Ý PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở VIỆT NAM https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133352 <p>Du lịch là hoạt động kinh tế mang lại nhiều lợi nhuận và thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới.&nbsp;Trong các loại hình du lịch, du lịch cộng đồng đang ngày càng được ưa chuộng và mang lại lợi ích to lớn trong phát triển kinh tế bền vững ở các địa phương. Nhiều quốc gia đã phát triển du lịch cộng đồng và thu được những thành công nhất định, điều này gợi mở những hướng phát triển du lịch cộng đồng phù hợp và hiệu quả trong bối cảnh Việt Nam. Nghiên cứu này thực hiện dựa trên phương pháp tổng quan nguồn tài liệu thứ cấp về chủ đề tiếp cận dựa trên sự tham gia trong phát triển du lịch cộng đồng để đúc rút bài học kinh nghiệm hữu ích cho Việt Nam nhằm phát triển toàn diện loại hình du lịch đang ngày càng thu hút du khách trong và ngoài nước. Nghiên cứu cho thấy sự tham gia của người dân địa phương và việc trao quyền cho người dân là điều cốt yếu để phát huy hết các nguồn tài nguyên cũng như năng lực nội tại của cộng đồng. Những gợi mở này tạo cơ sở quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống chính sách, sự phối hợp của các bên liên quan và khung định hướng tổng thể phù hợp để thúc đẩy du lịch cộng đồng ở các địa phương Việt Nam phát triển đúng với tiềm năng và thế mạnh hiện có.</p> Lê Thị Kim Dung Copyright (c) 2026-03-09 2026-03-09 15 4 KHẢ NĂNG PHỤC HỒI - KHOẢNG TRỐNG TRONG NHẬN THỨC VÀ THỰC HÀNH DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133357 <p>Trong hơn hai thập kỷ qua, phát triển du lịch bền vững đã trở thành mục tiêu trọng tâm của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, diễn ngôn và thực hành về du lịch bền vững tại Việt Nam vẫn chủ yếu tập trung vào ba trụ cột: môi trường, kinh tế và văn hóa - xã hội, trong khi khả năng phục hồi (resilience) - yếu tố then chốt trong bối cảnh biến đổi khí hậu, sau đại dịch và khủng hoảng toàn cầu - lại chưa được quan tâm đúng mức. Bài viết này làm rõ khái niệm khả năng phục hồi trong du lịch, phân tích mối quan hệ giữa khả năng phục hồi và phát triển bền vững, đồng thời đánh giá thực trạng hạn chế về khả năng phục hồi trong ngành du lịch Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số hướng tích hợp khả năng phục hồi vào chiến lược phát triển du lịch bền vững, bao gồm đổi mới tư duy, lồng ghép quản trị rủi ro, phát triển năng lực hệ thống, trao quyền cộng đồng và thiết lập cơ chế giám sát. Những gợi ý này nhằm đóng góp vào việc nâng cao tính chống chịu và thích nghi của du lịch Việt Nam trước các thách thức ngày càng phức tạp.</p> Nguyễn Thị Vân Hạnh Copyright (c) 2026-03-09 2026-03-09 15 4 TÌM HIỂU VỐN XÃ HỘI: TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN VAI TRÒ https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133364 <p>Vốn xã hội (VXH) là khái niệm quan trọng trong khoa học xã hội từ cuối thế kỷ XX. Tại Việt Nam, nghiên cứu về VXH phát triển mạnh vào những năm 2000, trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi cần phát huy hơn hiệu quả của nguồn lực này. Bài viết sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu với ba mục đích chính: (1) Hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng về VXH để làm rõ những điểm tương đồng về các yếu tố cốt lõi (mạng lưới xã hội, lòng tin, chuẩn mực) và khác biệt về cấp độ phân tích; (2) Phân tích cách vận dụng lý thuyết trong nghiên cứu VXH ở Việt Nam, đặc biệt là khung phân tích hai chiều và ba chiều; (3) Tổng hợp vai trò đa chiều của VXH qua các nghiên cứu thực nghiệm, bao gồm vai trò đối với sinh kế cá nhân và hộ gia đình, doanh nghiệp, và văn hóa - xã hội. Bên cạnh vai trò tích cực, bài viết cũng chỉ ra các hạn chế tiềm ẩn như loại trừ, phân biệt đối xử, hạn chế tự do và sáng tạo, thúc đẩy hành vi tiêu cực, và cản trở phát triển kinh tế.</p> Phan Thị Song Thương Nguyễn Thị Ánh Vân Nguyễn Thị Thanh Hương Copyright (c) 2026-03-09 2026-03-09 15 4 THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VÙNG BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN CỦA VIỆT NAM https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133365 <p>Bài viết phân tích việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các địa phương vùng biên giới đất liền trong khoảng thời gian 2018 - 2023. Kết quả nghiên cứu định tính chỉ ra rằng, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của vùng biên giới chiếm tỷ trọng nhỏ về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, với 8,9% tổng số dự án và 20,1% tổng giá trị vốn, nhưng lại có một số địa phương nổi bật, như Quảng Ninh ở vùng biên giới với Trung Quốc, Thanh Hóa và Hà Tĩnh ở vùng biên giới Lào, Long An và Tây Ninh ở vùng biên giới với Campuchia. Bên cạnh đó, bằng chứng thực nghiệm từ mô hình định lượng ghi nhận rằng, vị trí địa lý thuộc vùng biên giới đất liền làm giảm sức thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các địa phương nhưng không tác động đến vai trò của các yếu tố gồm tăng trưởng, ba đột phá chiến lược (nhân lực, thể chế và hạ tầng) và khu vực doanh nghiệp đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.</p> Lý Đại Hùng Copyright (c) 2026-03-09 2026-03-09 15 4 NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133367 <p>Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, DNNVV gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn do những hạn chế về quy mô, tài sản đảm bảo và mức độ minh bạch tài chính. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tổng hợp các lý thuyết nền tảng liên quan đến cấu trúc vốn, thông tin bất cân xứng và nguồn tín dụng hạn chế. Trên cơ sở đó, bài viết đi sâu phân tích thực trạng tiếp cận vốn của các DNNVV, làm rõ các rào cản nội tại và bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn, đồng thời chỉ ra những phát hiện chính như: tỷ lệ tiếp cận tín dụng ngân hàng còn thấp, kênh vốn phi ngân hàng phát triển chậm và khung pháp lý hỗ trợ chưa đồng bộ. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn, góp phần thúc đẩy khối DNNVV phát triển kinh tế bền vững.</p> Vũ Thuỳ Linh Copyright (c) 2026-03-09 2026-03-09 15 4 LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN CỦA KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: VAI TRÒ CỦA GIÁ TRỊ CÁ NHÂN https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133368 <p>Nghiên cứu này nhằm khám phá mối quan hệ giữa giá trị cá nhân, động cơ du lịch, thái độ đối với điểm đến và sự lựa chọn điểm đến của du khách quốc tế tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bằng cách mở rộng mô hình Giá trị - Thái độ - Hành vi (VAB). Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng với dữ liệu thu thập từ 342 du khách quốc tế tại Tiền Giang và Đồng Tháp, sử dụng phân tích PLS-SEM để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy, giá trị cá nhân có tác động mạnh mẽ nhất đến sự lựa chọn điểm đến (β = 0,715) và thái độ đối với điểm đến (β = 0,619), trong khi động cơ du lịch có ảnh hưởng đáng kể đến sự lựa chọn điểm đến (β = 0,405). Mô hình nghiên cứu giải thích được 66,6% biến thiên của sự lựa chọn điểm đến, khẳng định tính hiệu quả của việc tích hợp ba yếu tố tâm lý này trong một khung lý thuyết thống nhất để hiểu hành vi du lịch tại ĐBSCL.</p> Nguyễn Anh Lợi Nguyễn Quốc Nghi Nguyễn Thị Lệ Hương Copyright (c) 2026-03-10 2026-03-10 15 4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ SỬ DỤNG MÃ QR ĐỂ THANH TOÁN CÁC GIAO DỊCH VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133371 <p>Thanh toán bằng mã QR ngày càng phổ biến nhờ sự tiện lợi, tốc độ nhanh chóng và phù hợp với xu hướng số hóa giao dịch tại Việt Nam trong những năm gần đây. Tuy nhiên, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn chiếm ưu thế trong các giao dịch vừa và nhỏ – đặc biệt tại các đô thị cấp tỉnh như thành phố Cần Thơ. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng mã QR trong thanh toán các giao dịch vừa và nhỏ tại thành phố Cần Thơ. Dữ liệu được thu thập từ 170 người dân (trong đó 140 mẫu hợp lệ) vào tháng 9/2023 và được phân tích bằng các phương pháp Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy bốn yếu tố chính tác động tích cực đến mức độ sử dụng mã QR theo thứ tự giảm dần gồm: An toàn, Hài lòng, Tiện lợi và Kiến thức, giải thích 58,1% biến thiên hành vi sử dụng. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn quan trọng giúp các nhà quản lý, doanh nghiệp và tổ chức tài chính xây dựng chính sách, tuyên truyền và giải pháp phù hợp để thúc đẩy thanh toán điện tử bằng mã QR, hướng tới hiện đại hóa và phát triển bền vững kinh tế địa phương.</p> Nguyễn Ánh Minh Lê Thanh Sơn Nguyễn Thanh Bình Copyright (c) 2026-03-09 2026-03-09 15 4 ĐÓNG GÓP CỦA NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP VÀO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐỒNG THÁP: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133374 <p class="Tmtt">Bài viết phân tích thực trạng và đánh giá đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2025. Trên cơ sở nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận hạch toán tăng trưởng để đo lường và phân tích sự đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP của tỉnh Đồng Tháp. Kết quả cho thấy, giai đoạn 2021-2025, TFP là yếu tố đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng GRDP của tỉnh Đồng Tháp, đạt bình quân khoảng 55,88% vượt xa đóng góp của vốn (31,57%) và lao động (12,55%). Nhờ TFP tăng, kinh tế tỉnh vẫn duy trì mức tăng trưởng khá tích cực ngay cả khi lao động hầu như không tăng và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Điều này chỉ ra rằng, TFP là động lực tăng trưởng chính của tỉnh trong tương lai. Sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng kết hợp với phương pháp ngoại suy xu thế, nhóm tác giả đã dự báo xu hướng biến động về tốc độ tăng và tỷ trọng đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP của tỉnh giai đoạn 2026-2030, đồng thời đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm đảm bảo sự đóng góp ở mức cao của TFP vào tăng trưởng kinh tế bền vững của địa phương.</p> Phan Trọng Tường Nguyễn Hồng Ly Copyright (c) 2026-03-09 2026-03-09 15 4 KHẢ NĂNG SẴN SÀNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ CHĂM SÓC DÀI HẠN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133375 <p>Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình (PCS) năm 2021 để phân tích khả năng sẵn sàng chi trả cho các loại hình dịch vụ chăm sóc dài hạn của người cao tuổi ở Việt Nam. Kết quả cho thấy có 37,04% người cao tuổi và gia đình họ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ chăm sóc dài hạn khi cần. Các nhóm có điều kiện kinh tế, xã hội, sức khỏe tốt hơn có tỷ lệ sẵn sàng chi trả cao hơn. Tuổi, giới tính, khu vực sống, dân tộc, tình trạng hôn nhân, trình độ giáo dục, tình trạng sức khỏe tự đánh giá, tình trạng sức khỏe chức năng là các nhân tố tác động đến khả năng sẵn sàng chi trả cho dịch vụ chăm sóc dài hạn của người cao tuổi và gia đình họ ở Việt Nam. Một số hàm ý chính sách được rút ra từ những kết quả phân tích.</p> Phí Mạnh Phong Phạm Thanh Hà Giang Thanh Long Copyright (c) 2026-03-09 2026-03-09 15 4 ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA MINH KHAI THEO MÔ HÌNH DPSIR https://www.vjol.info.vn/index.php/vienncptbvvung/article/view/133376 <p>Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai (Hưng Yên) là một trong những cơ sở tái chế nhựa lớn nhất miền Bắc của Việt Nam, đóng góp tích cực cho kinh tế tuần hoàn và tạo việc làm cho hàng nghìn lao động. Tuy nhiên, quá trình phát triển thiếu kiểm soát về môi trường đã gây ra nhiều hệ lụy như ô nhiễm không khí, nước, đất và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu thử nghiệm áp dụng mô hình DPSIR (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Ứng phó) kết hợp với thang đo Likert nhằm đánh giá mức độ an ninh môi trường tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai (Hưng Yên, Việt Nam). Kết quả nghiên cứu cho thấy an ninh môi trường đang ở mức trung bình khá (ES = 3,77/5), trong đó các yếu tố áp lực và hiện trạng có dấu hiệu suy thoái rõ rệt do công nghệ tái chế lạc hậu, xử lý chất thải kém hiệu quả và quản lý môi trường còn hạn chế. Nghiên cứu cũng đề xuất giải pháp quản lý tích hợp, tăng cường giám sát và nâng cao nhận thức để đảm bảo an ninh môi trường tại làng nghề Minh Khai. Mặt khác, mô hình DPSIR - Likert cho thấy hiệu quả cao trong đánh giá tổng hợp môi trường và có thể mở rộng áp dụng cho các làng nghề khác hướng tới phát triển bền vững.</p> Trịnh Văn Quyền Nguyễn Xuân Mai Phương Nguyễn Thanh Quảng Trần Lê Hà Thu Copyright (c) 2026-03-09 2026-03-09 15 4