https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/issue/feed Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế 2026-03-11T04:15:34+07:00 Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế tcnckt@gmail.com Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí của Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam<br></strong><strong>Tên cũ: </strong><strong>T</strong><strong>ạp chí Nghiên cứu Kinh tế:</strong> <a href="https://vjol.info.vn/index.php/econst">https://vjol.info.vn/index.php/econst</a></p> https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133923 Thư chúc mừng năm mới 2026-03-11T03:41:51+07:00 Lê Văn Lợi tcnckt@gmail.com <p>Thư chúc mừng năm mới của GS.TS Lê Văn Lợi, UV BCH TW Đảng, Bí thư Đảng úy, Chủ tịch Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam</p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133925 VƯỢT BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH: VAI TRÒ THEN CHỐT CỦA QUAN HỆ ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC - TƯ NHÂN 2026-03-11T03:45:36+07:00 Lê Việt Đức tcnckt@gmail.com <p><em>Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ định lượng giữa đầu tư nhà nước và đầu tư </em><em>ngoài nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 1995 - 2025, nhằm cung cấp cơ sở thực </em><em>tiễn cho chính sách cải cách thể chế và phân bổ nguồn lực, hỗ trợ vượt bẫy thu nhập trung </em><em>bình. Sử dụng kiểm định nhân quả Granger trên dữ liệu bảng tỷ lệ đầu tư/GDP, với mô </em><em>hình VAR và độ trễ hai năm, nghiên cứu cho thấy tồn tại quan hệ nhân quả hai chiều mạnh </em><em>giữa đầu tư nhà nước và đầu tư ngoài nhà nước, khẳng định hiệu ứng “bổ sung” - đầu tư </em><em>nhà nước (đặc biệt là đầu tư công) kích thích đầu tư ngoài nhà nước qua hạ tầng và tín </em><em>hiệu chính sách; chiều ngược lại cũng tồn tại nhưng yếu hơn. Không có dấu hiệu hiệu ứng </em><em>lấn át rõ rệt. Đây là bằng chứng hai khu vực bổ trợ lẫn nhau.&nbsp;</em></p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133926 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TÊ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VIỆT NAM 2026-03-11T04:15:34+07:00 Lê Xuân Thái tcnckt@gmail.com <p><em>Nghiên cứu này xem xét các yếu tố kinh tế và thể chế quyết định tăng trưởng kinh </em><em>tế cấp tỉnh tại Việt Nam. Sử dụng dữ liệu bảng từ 63 tỉnh, thành trong giai đoạn </em><em>2015 - 2021, được thu thập từ Tổng cục Thống kê Việt Nam và Liên đoàn Thương mại và </em><em>Công nghiệp Việt Nam, tác giả áp dụng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất hai </em><em>giai đoạn (2SLS) để giải quyết vấn đề nội sinh. Kết quả thực nghiệm cho thấy, các yếu tố </em><em>kinh tế bao gồm vốn đầu tư, chi tiêu cho khoa học và công nghệ và đầu tư phát triển, cũng </em><em>như yếu tố thể chế là chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), có tác động tích cực và có </em><em>ý nghĩa thống kê đến cả tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và GRDP bình quân đầu </em><em>người. Quy mô dân số có mối liên hệ tích cực với GRDP nhưng lại có mối liên hệ tiêu cực </em><em>với GRDP bình quân đầu người. Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh </em><em>(PAPI) không có tác động đáng kể đến tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh. Những phát hiện này </em><em>nhấn mạnh tầm quan trọng của cả đầu tư kinh tế và chất lượng thể chế trong việc thúc đẩy </em><em>phát triển kinh tế cấp tỉnh tại Việt Nam</em><em>.</em></p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2026 https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133929 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐẾN CƯỜNG ĐỘ NĂNG LƯỢNG: TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO TẠI VIỆT NAM 2026-03-11T03:56:47+07:00 Chu Thị Mai Phương tcnckt@gmail.com Từ Thúy Anh tcnckt@gmail.com Lưu Thị Thùy Dung tcnckt@gmail.com <p><em>Nghiên cứu này nhằm xác định tác động của đổi mới công nghệ đến cường độ </em><em>năng lượng của các doanh nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam, đặc biệt phân </em><em>biệt giữa hai loại đổi mới: đổi mới máy móc thiết bị và đổi mới thiết bị truyền thông. Từ dữ </em><em>liệu gần 30.000 quan sát của các doanh nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2012 - 2018 </em><em>của Tổng cục Thống kê, nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với phương </em><em>pháp ước lượng FGLS. Kết quả nghiên cứu chỉ ra đổi mới thiết bị truyền thông có tác động </em><em>âm mạnh mẽ đến cường độ năng lượng. Ngược lại, đổi mới máy móc thiết bị có tác động </em><em>dương nhẹ. Nghiên cứu góp phần cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động khác biệt </em><em>của các loại đổi mới công nghệ đến cường độ năng lượng tại một quốc gia đang phát triển </em><em>có cường độ năng lượng cao. Nghiên cứu này góp phần làm phong phú lý thuyết về hiệu </em><em>ứng phản hồi và cơ chế hiệu quả kỹ thuật, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho chính </em><em>sách khuyến khích chuyển đổi số và tiết kiệm năng lượng.</em></p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133931 DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC CHO KHU KINH TẾ VEN BIỂN TRẦN ĐỀ ĐẾN NĂM 2035 THEO CÁC KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG 2026-03-11T03:58:46+07:00 Nguyễn Xuân Trung tcnckt@gmail.com Nguyễn Bình Giang tcnckt@gmail.com <p><em>Nghiên cứu này sử dụng khung dự báo định tính dựa trên ý kiến chuyên gia để ước </em><em>lượng nhu cầu nhân lực của Khu kinh tế ven biển Trần Đề đến năm 2035. Thông </em><em>qua ba vòng Delphi với sự tham gia của 15 chuyên gia trong lĩnh vực cảng - logistics, quy </em><em>hoạch vùng, doanh nghiệp công nghiệp và quản lý nhà nước; nghiên cứu xác định được các </em><em>yếu tố then chốt ảnh hưởng đến nhu cầu lao động, bao gồm tiến độ phát triển hạ tầng, thu </em><em>hút FDI, mở rộng dịch vụ logistics, mức độ tự động hóa và khả năng cung ứng lao động của </em><em>vùng đồng bằng sông Cửu Long. Các yếu tố này được chuyển hóa thành bộ giả định để xây </em><em>dựng ba kịch bản phát triển: cơ sở, tăng tốc và tăng trưởng cao. Kết quả cho thấy, nhu cầu </em><em>lao động biến động đáng kể giữa các kịch bản, dao động từ 56.000 đến 88.500 lao động vào </em><em>năm 2035, với mức tăng mạnh nhất trong logistics, công nghiệp chế biến và dịch vụ đô thị.</em><br><em>Đáng chú ý, các kịch bản tăng trưởng cao đòi hỏi tỷ lệ lao động kỹ năng trung bình và cao</em><br><em>lớn hơn đáng kể, phản ánh xu thế số hóa và hiện đại hóa cảng biển</em></p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133934 XÂY DỰNG THANG ĐO ĐA CHIỀU CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH ĐÀ LẠT: PHƯƠNG PHÁP DELPHI VÀ KIỂM ĐỊNH THỰC NGHIỆM 2026-03-11T04:01:44+07:00 Tạ Tường Vi tcnckt@gmail.com Nguyễn Quốc Nghi tcnckt@gmail.com Hồ Thị Hương Lan tcnckt@gmail.com <p><em>Nghiên cứu này tập trung xây dựng và kiểm định một thang đo đa chiều về các yếu tố </em><em>quyết định năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Đà Lạt, tích hợp góc nhìn cung và </em><em>cầu, đồng thời phù hợp với bối cảnh phát triển bền vững và chuyển đổi số. Để đạt được mục </em><em>tiêu, phương pháp Delphi được áp dụng nhằm đạt đồng thuận về các yếu tố và chỉ báo, kết hợp </em><em>với khảo sát thực nghiệm các bên liên quan và du khách, sử dụng các phân tích nhân tố và </em><em>ANOVA để kiểm định độ tin cậy, giá trị và sự khác biệt nhận thức. Kết quả nghiên cứu xác </em><em>định 12 yếu tố, bao gồm nguồn lực tự nhiên, di sản văn hóa và “tính độc đáo của điểm đến” </em><em>phản ánh bản sắc riêng của Đà Lạt, đồng thời chỉ ra sự khác biệt rõ rệt giữa phía cung và cầu, </em><em>đặc biệt ở khía cạnh an ninh - an toàn và bền vững môi trường. Do đó, nghiên cứu đề xuất ưu </em><em>tiên cải thiện an ninh, tiện ích công cộng và phát triển bền vững, song song với việc khai thác </em><em>tính độc đáo để nâng cao sức cạnh tranh của điểm đến.</em></p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133936 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ CAO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TRONG CHUỖI CUNG ỨNG BỀN VỮNG 2026-03-11T04:04:11+07:00 Hồ Kim Hương tcnckt@gmail.com <p><em>Nghiên cứu áp dụng thuyết hành vi dự định (TPB) để xem xét các yếu tố quyết định </em><em>việc các doanh nghiệp khởi nghiệp nông nghiệp áp dụng công nghệ cao khi tham </em><em>gia chuỗi cung ứng bền vững hướng tới nông nghiệp 5.0. Phương pháp mô hình phương trình </em><em>cấu trúc (SEM) được sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức của doanh nghiệp, kỳ </em><em>vọng của xã hội, thái độ và khả năng áp dụng công nghệ cao trong thực tế của các doanh </em><em>nghiệp. Kết quả cho thấy hành vi là yếu tố dự báo mang tính quyết định đối với việc áp dụng </em><em>và ý định ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi áp dụng công nghệ cao trong các doanh nghiệp </em><em>khởi nghiệp nông nghiệp. Ngoài ra, mô hình hồi quy đa thức cũng chỉ ra rằng các yếu tố như </em><em>lợi ích gia tăng thị trường, chuyển đổi quy trình quản lý và hỗ trợ thể chế đối với việc áp dụng </em><em>các giải pháp công nghệ 5.0 có tác động mạnh đến hành vi áp dụng công nghệ cao của các </em><em>doanh nghiệp khởi nghiệp nông nghiệp. Từ đó, nghiên cứu đưa ra khuyến nghị đối với các nhà </em><em>hoạch định chính sách cần tăng cường khuôn khổ thể chế, doanh nhân cần chú trọng mở rộng </em><em>thị trường nhằm đẩy nhanh việc phát triển bền vững trong nông nghiệp.&nbsp;</em></p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133937 TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN MIỆNG ĐIỆN TỬ ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG TIÊU DÙNG XANH CỦA GEN Z TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUA VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU VÀ THÁI ĐỘ THƯƠNG HIỆU 2026-03-11T04:07:06+07:00 Phạm Hùng Cường tcnckt@gmail.com Nguyễn Xuân Minh tcnckt@gmail.com Nguyễn Gia Hân tcnckt@gmail.com <p><em>Nghiên cứu được thực hiện với mục đích kiểm tra các mối quan hệ của truyền </em><em>miệng điện tử, hình ảnh thương hiệu, thái độ thương hiệu, ý định mua hàng tiêu </em><em>dùng xanh của Gen Z tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc </em><em>tuyến tính đối với 280 khách hàng Gen Z được khảo sát cho thấy, trong số các yếu tố ảnh </em><em>hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng Gen Z, truyền miệng điện tử có tác động </em><em>mạnh nhất, tiếp theo là hình ảnh thương hiệu và thái độ đối với thương hiệu. Vì vậy, cần </em><em>tập trung nâng cao truyền miệng điện tử và nâng cao hình ảnh thương hiệu của các cửa </em><em>hàng có các sản phẩm tiêu dùng xanh nhằm tăng ý định mua hàng của khách hàng Gen Z.&nbsp;</em></p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133939 NGHIÊN CỨU DỰ BÁO SAI PHẠM BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2026-03-11T04:10:11+07:00 Cao Thị Nhiên tcnckt@gmail.com Đặng Ngọc Hùng tcnckt@gmail.com Hoàng Thị Việt Hà tcnckt@gmail.com Phạm Thị Hồng Diệp tcnckt@gmail.com <p><em>Nghiên cứu này dự báo sai phạm báo cáo tài chính bằng thuật toán rừng ngẫu </em><em>nhiên và cây quyết định, dựa trên lý thuyết tam giác gian lận (áp lực, cơ hội, thái </em><em>độ). Nghiên cứu phân tích dữ liệu của 201 doanh nghiệp sai phạm và 10.593 doanh nghiệp </em><em>không sai phạm trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2023, áp dụng kỹ thuật SMOTE xử </em><em>lý mất cân bằng, đánh giá bằng Accuracy, Precision, Recall, F1-score. Kết quả cho thấy, </em><em>dự báo bằng thuật toán rừng ngẫu nhiên đạt 98% chính xác và những yếu tố ảnh hưởng </em><em>quan trọng nhất là tỷ lệ thành viên độc lập của hội đồng quản trị, quy mô doanh nghiệp, </em><em>đòn bẩy tài chính</em></p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://www.vjol.info.vn/index.php/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/133941 MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁO DỤC TÀI CHÍNH, DÂN TRÍ TÀI CHÍNH VÀ TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN 2026-03-11T04:11:50+07:00 Trần Thị Thu Hường tcnckt@gmail.com <p><em>Nghiên cứu này tập trung làm rõ khái niệm và mối quan hệ giữa dân trí tài chính, </em><em>giáo dục tài chính và tài chính toàn diện. Kết quả nghiên cứu khẳng định, dân trí </em><em>tài chính có tác động tích cực đến sự phát triển của tài chính toàn diện. Đồng thời, giáo </em><em>dục tài chính là công cụ chủ yếu để nâng cao dân trí tài chính. Trên cơ sở đó, bài viết đề </em><em>xuất phát triển tài chính toàn diện thông qua việc xây dựng khung chương trình giáo dục </em><em>tài chính có hệ thống cho từng nhóm đối tượng cụ thể.</em></p> 2026-02-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c)