Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong
<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Phạm Văn Đồng</strong></p>vi-VNTạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng0866-7659Tối ưu hóa tỷ lệ định tuyến vướng víu đảm bảo độ tin cậy đầu cuối trong mạng lượng tử
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133386
<p>Mạng lượng tử được kỳ vọng trở thành nền tảng cho các ứng dụng truyền thông an toàn tuyệt đối và tính toán phân tán trong tương lai. Một trong những khó khăn, thách thức trong mạng lượng tử là vấn đề định tuyến để tạo được các cặp qubit đầu cuối ở trạng thái vướng víu lượng tử. Khác với mạng cổ điển, nơi gói tin có thể được nhân bản và truyền qua nhiều tuyến, vướng víu lượng tử không thể được sao chép và chất lượng của cặp vướng víu sẽ bị suy hao khi truyền qua các nút mạng trung gian. Điều này làm cho việc định tuyến lựa chọn các đường dẫn tối ưu sử dụng để tạo các cặp vướng víu đầu cuối trở nên phức tạp, do phải xem xét đồng thời nhiều yếu tố. Một trong những yếu tố như vậy là yêu cầu về độ tin cậy của các cặp vướng víu đầu cuối. Trên cơ sở đó, bài báo này trình bày vấn đề tối ưu hóa tỷ lệ định tuyến vướng víu đảm bảo độ tin cậy đầu cuối (Optimizing the entanglement routing rate guaranteeing the end-to-end fidelity, OERR-E2EF). Tác giả bài báo tập trung phân tích các kỹ thuật cải thiện độ tin cậy của các liên kết lượng tử hiện có; sau đó, đề xuất và thực hiện việc đánh giá các giải pháp để giải quyết vấn đề OERR-E2EF</p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nguyễn Phạm Hoàng Dũng
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-092026-03-0934315Thiết kế và lắp ráp hệ thống CIM ứng dụng IoT phục vụ đào tạo
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133392
<p>Nghiên cứu này trình bày việc thiết kế và lắp ráp một hệ CIM tích hợp IoT nhằm phục vụ đào tạo. Điểm mới của hệ thống nằm ở kiến trúc điều khiển hỗn hợp sử dụng các thành phần có chi phí thấp, giúp sinh viên hiểu và thực hành tích hợp lập trình nhúng, điện tử và cơ khí ở mức độ cơ bản. Hệ CIM gồm bàn cấp phôi, cánh tay robot, trạm phay CNC và băng tải vận chuyển. Mô-đun Wi-Fi ESP-8266 có chức năng IoT cho phép đồng bộ hóa vận hành hệ CIM theo trình tự và thiết lập kết nối không dây cho phép vận hành và giám sát từ xa. Kết quả vận hành cho thấy độ trễ giao tiếp từ Blynk app đến ESP- 8266, từ ESP-8266 đến CNC Mach3, và độ ổn định vận hành toàn hệ thống lần lượt là (1,184 ± 0,366) s, (0,742 ± 0,268) s, và (93,89 ± 5,52) %. Tuy hệ thống còn nhiều hạn chế về thiết bị, chuẩn giao tiếp và độ ổn định theo tiêu chuẩn công nghiệp nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu phục vụ giảng dạy thực hành các môn học liên quan đến hệ thống sản xuất thông minh</p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trần Minh SangTrần Đức ThắngĐinh Đức Hạnh
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-092026-03-09341616Lựa chọn và ứng dụng các test đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ cho nữ vận động viên đội tuyển bóng chuyền Trường Đại học Phạm Văn Đồng
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133401
<p>Bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học thường quy bài viết sử dụng 9 test đánh giá được sức mạnh tốc độ của nữ vận động viên (VĐV) đội tuyển bóng chuyền Trường Đại học (ĐH) Phạm Văn Đồng với thể lực chung có giá trị trung bình tổng thể đều nằm ở mức đạt nhưng chưa cao so với quy định đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hệ số biến thiên Cv < 10%, sức mạnh tốc độ của các em còn thấp. Kết quả xếp loại cho thấy, việc lựa chọn một số hệ thống bài tập, xây dựng và thiết kế chương trình tập luyện một cách phù hợp, khoa học hơn để cải thiện thể lực chung và sức mạnh tốc độ cho nữ VĐV là rất cần thiết</p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nguyễn Ngọc Cang
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-092026-03-09343030Quan hệ ngoại giao giữa liên bang Nga và Cộng hòa Bolivar Venezuela giai đoạn 2013 đến nay
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133487
<p>Bài báo phân tích một cách hệ thống và đa tầng động lực, cấu trúc và hàm ý chiến lược của quan hệ ngoại giao giữa Liên bang Nga và Cộng hòa Bolivar Venezuela giai đoạn 2013 đến nay, trong bối cảnh hệ thống quốc tế đang chuyển dịch mạnh theo hướng phân mảnh và cạnh tranh quyền lực gia tăng. Đồng thời làm rõ cách Nga sử dụng chiến lược hỗ trợ chính trị, hợp tác quốc phòng và đầu tư năng lượng nhằm mở rộng không gian ảnh hưởng tại Mỹ Latinh, đồng thời lý giải cách Venezuela tận dụng quan hệ đối tác với Moscow để gia tăng khả năng chống chịu trước sức ép trừng phạt và suy giảm tính kết nối quốc tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quan hệ Nga-Venezuela vừa mang tính chất bổ trợ chiến lược vừa bộc lộ mức độ phụ thuộc bất đối xứng, qua đó đặt ra câu hỏi rộng hơn về tính bền vững của các quan hệ đối tác dựa trên nhu cầu cân bằng quyền lực trong môi trường cạnh tranh toàn cầu. Bài báo đồng thời nhấn mạnh những hàm ý đối với chính sách đối ngoại Việt Nam trong bối cảnh định hình lại cấu trúc an ninh-kinh tế quốc tế, đồng thời gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo về vai trò của các cường quốc ngoài khu vực tại Mỹ Latinh và sự tái thiết trật tự toàn cầu thập niên tới</p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nguyễn Doãn Diễn
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-102026-03-10343737Xác định nội dung đánh giá năng lực nghề nghiệp của nhân viên ngành du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133488
<p><em>Nghiên cứu nhằm xác định nội dung đánh giá năng lực nghề nghiệp của nhân viên </em><em>ngành Du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh. Tiến hành phân tích Cronbach’s Alpha và </em><em>phân tích nhân tố khám phá với dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 242 quản lý và 382 nhân viên </em><em>trong ngành Du lịch, 519 du khách để đánh giá sự phù hợp nội dung khung năng lực; </em><em>sau đó phân tích thực trạng đánh giá năng lực nhân viên. Kết quả phân tích cho thấy </em><em>khung năng lực nghề nghiệp của nhân viên tập trung vào 03 khía cạnh đánh giá: kiến </em><em>thức, kỹ năng, thái độ và tại thời điểm nghiên cứu năng lực nhân viên vẫn còn hạn chế về </em><em>kiến thức, kỹ năng, thái độ, nhất là về ngoại ngữ. Qua đó, khuyến nghị việc tuyển dụng, </em><em>đào tạo của doanh nghiệp, công tác đào tạo của các cơ sở đào tạo và bản thân nhân viên </em><em>cần tập trung vào 03 khía cạnh nêu trên để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho nhân </em><em>viên ngành Du lịch</em></p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lê Thị Mỹ Hạnh
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-102026-03-10345858Hợp tác an ninh-quốc phòng Australia-Singapore giai đoạn 2015-2022: Động lực, nội dung và tác động khu vực
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133489
<p>Bài viết phân tích hợp tác an ninh-quốc phòng giữa Australia và Singapore giai đoạn 2015-2022 trong bối cảnh môi trường an ninh khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương biến động nhanh chóng. Trên cơ sở làm rõ động lực chiến lược và sự hội tụ lợi ích an ninh của hai nước, bài viết tập trung đánh giá các nội dung hợp tác chủ yếu, bao gồm hợp tác quân sự song phương, bảo đảm an ninh hàng hải, phối hợp trong các cơ chế an ninh khu vực và mở rộng hợp tác sang các lĩnh vực an ninh phi truyền thống. Nghiên cứu cho thấy hợp tác Australia-Singapore không chỉ góp phần nâng cao năng lực quốc phòng của mỗi bên mà còn có tác động tích cực đối với ổn định và cấu trúc an ninh khu vực Đông Nam Á, đồng thời hỗ trợ vai trò trung tâm của ASEAN. Tuy nhiên, hợp tác này cũng chịu những giới hạn nhất định từ bối cảnh chiến lược khu vực và các ràng buộc cấu trúc, qua đó đặt ra những vấn đề cần tiếp tục điều chỉnh trong giai đoạn sau năm 2022</p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Phạm Quốc TrungHồ Hữu Yên Minh
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-102026-03-10347070“Nguồn lực” tạo ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Việt từ góc nhìn ngữ pháp chức năng hệ thống
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133490
<p>Bài viết khảo sát các nguồn lực tạo ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Việt từ góc nhìn ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday, tập trung phân tích ba nguồn lực chính: danh hóa (tạo ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng), hư từ và ngữ điệu (tạo ẩn dụ ngữ pháp liên nhân) và các phương tiện liên kết văn bản (tạo ẩn dụ ngữ pháp văn bản). Bằng phương pháp mô tả, phân tích và đối chiếu liên ngôn ngữ, nghiên cứu chỉ ra rằng tiếng Việt - thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập - có cơ chế riêng biệt để tạo ẩn dụ ngữ pháp: không dựa vào biến đổi hình thái mà chủ yếu thông qua các yếu tố ngữ pháp chuyên dùng như hư từ và ngữ điệu. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cơ chế vận hành ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Việt, đồng thời mở ra hướng tiếp cận mới trong mô tả và giảng dạy ngữ pháp tiếng Việt theo tinh thần ngữ pháp chức năng hệ thống</p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nguyễn Thị Bích Hà
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-102026-03-10348181Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề stem “xốt Mayonnaise” môn Khoa học tự nhiên-lớp 6
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133491
<p>Trong giáo dục hiện đại, việc tích hợp kiến thức khoa học với các tình huống thực tiễn đang trở thành xu hướng tất yếu nhằm phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất cho học sinh. Mô hình giáo dục STEM là một trong những phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh chủ động khám phá, trải nghiệm, tiếp cận kiến thức và ứng dụng hiệu quả vào cuộc sống. Tuy nhiên, quá trình triển khai dạy và học theo mô hình giáo dục STEM trong thực tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài viết này đề xuất chủ đề dạy học STEM “Xốt mayonnaise”, thuộc nội dung “Hỗn hợp, chất tinh khiết, dung dịch” trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 6, giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn. Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THCS Hoài Châu tỉnh Gia Lai đã cho kết quả khả quan và góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông</p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lê Thị Đặng ChiNguyễn Thị NghĩaLê Đặng Ngọc ThúyNguyễn Thị Thu DiễmLê Thị Trúc Nhã
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-102026-03-10349595Miền năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong 106 khung năng lực số dành cho người học của Việt Nam: phân tích đối sánh chính sách
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133492
<p>Trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo ngày càng được tích hợp sâu rộng vào quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, nhiều quốc gia đã xây dựng các khung năng lực nhằm định hướng phát triển kiến thức và kỹ năng cần thiết cho người học. Bài báo này thực hiện đối sánh miền năng lực “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo” trong Khung năng lực số cho người học của Việt Nam (ban hành theo Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT) với Khung năng lực AI cho người học của UNESCO. Trên cơ sở phương pháp so sánh nội dung định tính kết hợp với ma trận đối sánh và phân tích SWOT, kết quả cho thấy Khung năng lực số cho người học của Việt Nam có ưu điểm về tính khả thi và khả năng triển khai đồng bộ trong hệ thống giáo dục hiện hành, song còn hạn chế về chiều sâu liên quan đến tư duy thiết kế hệ thống AI, đạo đức trong thiết kế và sự gắn kết với các vấn đề xã hội toàn cầu. Từ các kết quả phân tích, bài báo đưa ra hai phương án mang tính tham khảo: (1) mở rộng và hoàn thiện miền năng lực AI trong khung năng lực số hiện hành và (2) nghiên cứu xây dựng một khung năng lực AI độc lập, tham chiếu theo mô hình của UNESCO, phù hợp với điều kiện phát triển trong trung và dài hạn</p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trần Thị Mai Đào
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-102026-03-1034106106Một số kết quả trên lớp hàm lồi lôgarit
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckhcn-dhphamvandong/article/view/133493
<p>Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu một số tính chất cơ bản của lớp hàm lồi lôgarit, bao gồm các tiêu chuẩn đặc trưng, bất đẳng thức Jensen và cấu trúc nón lồi của tập các hàm lồi lôgarit. Trên cơ sở đó, bài báo thiết lập một số kết quả về tính lồi của các đại lượng trung bình luỹ thừa có trọng và trình bày một số ứng dụng trong hình học phẳng, đặc biệt liên quan đến các đa giác nội tiếp đường tròn. Các kết quả thu được cho thấy vai trò quan trọng của hàm lồi lôgarit trong việc mở rộng nhiều bất đẳng thức quen thuộc</p>Tạp chí Khoa học và Công nghệ Ngô Thị Thu BaVõ Thị Thanh GiangNgô Thị Như ÝPhan Huy PhúcNguyễn TrôngVi Thế Hận
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
2026-03-102026-03-1034117117