Tạp chí Khoa học – Đại học Đồng Nai
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai
<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Đồng Nai</strong></p>vi-VNTạp chí Khoa học – Đại học Đồng NaiRèn luyện kĩ năng xây dựng ma trận và đặc tả đề kiểm tra ở trường trung học phổ thông cho sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130856
<p><em>Bài viết tập trung vào việc hệ thống hóa, chi tiết hóa một số vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra đánh giá như ma trận và bản đặc tả đề kiểm tra, những yêu cầu cần chú ý khi ra đề, cập nhật những thông tin, văn bản... về các thay đổi gắn với hoạt động dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông. Bên cạnh đó, bài viết cũng đưa ra một số ý kiến có tính định hướng giúp sinh viên trau dồi, hoàn thiện các kĩ năng, thao tác nghiệp vụ, chuẩn bị cho hoạt động dạy học trong tương lai.</em></p>Lê Quang Hùng
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-0234112Đổi mới phương pháp dạy học các môn Lí luận Mác - Lênin trong các trường đại học ở Việt Nam hiện nay
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130859
<p><em>Các môn lí luận Mác - Lênin (Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học Mác -</em><em> Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học) có chức năng cơ bản là trang bị hệ thống tri thức lí luận chính trị khoa học, hiện đại, đặt nền móng cho việc xây dựng lập trường, bản lĩnh chính trị, lí tưởng cách mạng cho sinh viên. Do vậy, việc nghiên cứu, giảng dạy các môn lí luận Mác - Lênin có vai trò rất quan trọng, góp phần hình thành bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, định hướng suy nghĩ và hành động, từ đó góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm và thái độ tích cực của sinh viên trong tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Bài viết tập trung làm rõ sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học các môn lí luận Mác - Lênin trong các trường đại học ở Việt Nam, trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học các môn lí luận Mác - Lênin trong giai đoạn hiện nay</em><em>.</em></p>Ngô Xuân Chính
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-02341321Project-based learning: a historical review of its theoretical foundations and development in the higher education context
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130860
<p><em>Nghiên cứu này tổng quan về phương pháp Học tập theo dự án (PBL) trong bối cảnh giáo dục đại học. Nghiên cứu trình bày nền tảng l</em><em>í</em><em> thuyết và sự phát triển của PBL từ nguồn gốc đến các ứng dụng đương đại. Thông qua việc tổng quan lịch sử các thuyết liên quan, bài báo xem xét các nền tảng lí thuyết cơ bản đã ảnh hưởng đến PBL, như thuyết kiến tạo và thuyết học tập trải nghiệm. Bài báo cũng thảo luận về sự phát triển của PBL trong hệ thống giáo dục đại học, xem xét sự tích hợp của nó vào chương trình giảng dạy trong các ngành học, những thách thức phải đối mặt trong quá trình triển khai và tác động của nó đến sự tham gia và kết quả học tập của sinh viên; từ đó xác định các hướng đi cho ứng dụng PBL trong giáo dục đại học trong tương lai, nhấn mạnh những tiến bộ công nghệ, dạy học tích hợp và nhu cầu tiếp tục nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của nó trong các bối cảnh giáo dục toàn diện.</em></p>Lê Tiến
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-02342236Ảnh hưởng của chương trình khách hàng thân thiết đến hành vi mua lặp lại: trường hợp ngành bán lẻ trực tuyến
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130861
<p><em>Hành vi mua lặp lại đóng vai trò quan trọng trong sự thành công bền vững của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh bán lẻ trực tuyến. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ các yếu tố thúc đẩy hành vi mua lặp lại với đối tượng nghiên cứu là thế hệ Z. Dữ liệu được thu thập từ 406 đáp viên thông qua khảo sát trực tuyến (Google Form) và phân tích bằng phần mềm SmartPLS. Kết quả cho thấy chất lượng mối quan hệ chịu tác động mạnh của trải nghiệm khách hàng, đồng thời đóng vai trò trung gian quan trọng, chuyển hóa tác động của trải nghiệm khách hàng thành ý định mua lại. Nghiên cứu cũng cho thấy chương trình khách hàng thân thiết ít hiệu quả khi chất lượng mối quan hệ cao, nhưng bổ trợ tích cực khi trải nghiệm khách hàng được cải thiện. Kết quả cung cấp cơ sở cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ trực tuyến thiết kế chiến lược quản trị khách hàng toàn diện nhằm thúc đẩy ý định mua lại, đặc biệt đối với thế hệ Z – nhóm khách hàng đầy tiềm năng.</em></p>Bùi Ngọc Tuấn Anh
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-02343748Nghiên cứu hành vi khách hàng đối với dịch vụ cho vay tín chấp thông qua các ứng dụng ngân hàng số tại Đồng Nai
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130862
<p><em>Nghiên </em><em>cứu này tập trung phân tích hành vi khách hàng đối với dịch vụ vay tín chấp qua ứng dụng ngân hàng số tại Đồng Nai, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng dịch vụ. Dựa trên các lí thuyết kinh điển về hành vi khách hàng và công nghệ, mô hình nghiên cứu được xây dựng với các yếu tố chính như tính hữu ích, tính dễ sử dụng, sự tin cậy, trải nghiệm khách hàng và yếu tố văn hóa. Dữ liệu được thu thập từ 218 khách hàng thông qua khảo sát và phân tích bằng phần mềm SmartPLS. Kết quả cho thấy rằng trải nghiệm khách hàng, sự tin cậy và yếu tố văn hóa có tác động đáng kể đến ý định sử dụng, trong khi ý định sử dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi thực tế. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của cá nhân hóa, nâng cao trải nghiệm và đảm bảo bảo mật trong việc phát triển ngân hàng số tại Đồng Nai.</em></p>Lê Thị Kim Tuyên
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-0234Kế toán số và trí tuệ nhân tạo: xu hướng mới trong báo cáo tài chính bền vững tại Đồng Nai
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130863
<p><em>Nghiên cứu này phân tích vai trò của kế toán số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính bền vững tại Đồng Nai. Dựa trên khảo sát 198 đối tượng gồm nhân viên kế toán, nhà quản l</em><em>í</em><em> tài chính, chuyên gia công nghệ và giảng viên, nghiên cứu chỉ ra rằng tích hợp kế toán số và AI giúp giảm sai sót, tăng tính minh bạch và độ chính xác của báo cáo tài chính, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về phát triển bền vững. Tuy nhiên, các doanh nghiệp phải đối mặt với thách thức như chi phí triển khai cao, nhu cầu đào tạo nhân sự và bảo mật dữ liệu. Kết quả cho thấy kế toán số tự động hóa quy trình và cải thiện hiệu quả tài chính, trong khi AI hỗ trợ phân tích, dự báo và phát hiện sai phạm trong báo cáo. Việc tích hợp hai công nghệ này tối ưu hóa quy trình, tăng hiệu quả quản l</em><em>í</em><em> và thúc đẩy minh bạch. Nghiên cứu cũng đưa ra các giải pháp như đầu tư công nghệ, nâng cao kĩ năng nhân sự và cải thiện chính sách bảo mật để doanh nghiệp ứng dụng công nghệ hiệu quả hơn, hướng tới phát triển bền vững.</em></p>Phan Thị Châu Ngà
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-02346478Tác động của ý thức bảo vệ môi trường đến xu hướng tiêu dùng sản phẩm xanh: vai trò trung gian của chất lượng sản phẩm xanh
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130864
<p><em>Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường, thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm xanh là yêu cầu cấp thiết để hướng đến phát triển bền vững. Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa ý thức bảo vệ môi trường (Environmental Awareness - EMA) và xu hướng tiêu dùng sản phẩm xanh (Green Consumption Intention - GCI), đồng thời làm rõ vai trò trung gian của chất lượng sản phẩm xanh (Green Product Quality - GPQ).</em> <em>Mục tiêu nghiên cứu là xác định tác động của EMA đến GCI và khám phá ảnh hưởng của GPQ trong mối quan hệ này. Dữ liệu được thu thập từ 263 người tiêu dùng tại Việt Nam thông qua khảo sát và phân tích bằng phương pháp cấu trúc tuyến tính (SEM) trên phần mềm SmartPLS.</em> <em>Kết quả cho thấy EMA có tác động tích cực đến GCI, trực tiếp và gián tiếp thông qua GPQ. Cụ thể, EMA nâng cao nhận thức trách nhiệm môi trường của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh. Đồng thời, chất lượng sản phẩm xanh gia tăng niềm tin và sự hài lòng của người tiêu dùng, củng cố mối quan hệ giữa EMA và GCI. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng sản phẩm xanh nhằm thúc đẩy tiêu dùng bền vững.</em></p>Vương Thúy Nga
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-02347993Đánh giá thực trạng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130865
<p><em>Tín dụng chính sách cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách luôn được Đảng và nhà nước coi trọng trong thời gian qua. Tại Đồng Nai, nguồn vốn ủy thác từ ngân sách nhà nước sang Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trong những năm qua ngày càng tăng, thể hiện sự quan tâm của tỉnh đối với người nghèo và các đối tượng chính sách. Nguồn vốn tăng lên giúp cải thiện đáng kể nhu cầu vay của các đối tượng vay vốn theo quy định. Nguồn vốn ủy thác cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác cũng góp phần không nhỏ nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhiều nhóm khách hàng có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ vốn để vươn lên trong cuộc sống như: nhóm người nghèo, nhóm đồng bào các dân tộc ít người, nhóm hợp tác xã, nhóm sinh viên... Có thể nói việc tăng cường và tập trung nguồn vốn ủy thác từ ngân sách nhà nước sang Ngân hàng Chính sách xã hội nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng là chủ trương và quyết sách đúng của Đảng và Nhà nước góp phần thực hiện hiệu quả đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà Đảng đã đề ra.</em></p>Vũ Văn Thuân, Lê Bá Chuyên, Hoàng Trần Thành Nhân, Phạm Thị Xuân Thắm, Phạm Thế Dinh, Phạm Thị Vân, Bùi Viễn Cao Thương
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-023494108Phát huy vai trò của giảng viên trong định hướng cho học viên bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng ở Trường Đại học Nguyễn Huệ
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130866
<p><em>Trong sự nghiệp xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội, các thế lực thù địch luôn tìm mọi cách chống phá Đảng, nhà nước ta với nhiều thủ đoạn ngày càng tinh vi, nguy hiểm. Để giữ vững định hướng phát triển của đất nước cần đảm bảo và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trên mọi lĩnh vực. Do vậy, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng luôn là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên trong mọi giai đoạn cách mạng. Giảng viên Trường Đại học Nguyễn Huệ có vai trò quan trọng trong định hướng cho học viên </em><em>N</em><em>hà trường, xây dựng niềm tin, lí tưởng cho học viên, từ đó tạo “sức đề kháng”, “miễn dịch”, cách nhận diện, đấu tranh với những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, góp phần bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng.</em></p>Lê Thị Hương
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-0234109116Tổng hợp nano silver trong nền chitosan bằng phương pháp chiếu xạ và ứng dụng trong kháng khuẩn
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130867
<p><em>Hạt nano Ag (AgNP) có nồng độ 2 mM/L và kích thước hạt từ 7 – 9 nm được tổng hợp bằng phương pháp chiếu xạ tia </em><em> vào dung dịch Ag<sup>+</sup>/chitosan có chitosan là chất ổn định và được khảo sát ở các nồng độ phần trăm khác nhau 0,5; 1,0 và 2,0 %. Quá trình kết hợp AgNP/Chitosan lên vải được thực hiện bằng cách ngâm vải trong AgNP/chitosan. Hàm lượng Ag trên vải bị rửa trôi một phần sau khi giặt, được xác định bằng quang phổ phát xạ plasma nguyên tử ghép cảm ứng (ICP-AES). Kết quả cho thấy AgNP/chitosan/vải được xử lí bằng cách ngâm vải trong dung dịch AgNP/chitosan, nồng độ tối ưu của chitosan về khả năng gắn kết AgNP trên vải là 0,5% - 1,0%. Hoạt tính kháng khuẩn của các AgNP đối với khuẩn S. aureus cho thấy AgNP/chitosan/vải có hàm lượng Ag lớn hơn 100 mg/kg có hoạt tính kháng khuẩn cao (η > 98%), có thể được sử dụng làm ga giường hoặc đồng phục bệnh nhân trong bệnh viện, v.v... </em></p>Phan Hà Nữ Diễm
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-0234117122Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chitosan để đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và độ lệch màu của vải cotton
https://www.vjol.info.vn/index.php/tckh-dhdongnai/article/view/130868
<p><em>Nghiên cứu này nhằm xác định nồng độ chitosan và dung dịch hoàn tất kháng khuẩn để đạt hiệu quả về mặt kháng khuẩn, đồng thời duy trì chất lượng màu sắc và độ mềm mịn của vải, thông qua việc đưa chitosan lên vải cotton bằng phương pháp ngấm ép tại công đoạn xử lí hoàn tất vải cotton. Thực nghiệm được thực hiện trong cùng một điều kiện công nghệ hoàn tất (nhiệt độ, thời gian), với việc lần lượt thay đổi nồng độ chitosan, tỉ lệ thể tích dung dịch hoàn tất so với dung dịch chitosan, nồng độ dung dịch hoàn tất kháng khuẩn. Sau khi xử lí hoàn tất, mẫu vải được đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của vải bằng phương pháp khuếch tán qua thạch, đánh giá độ lệch màu bằng hai phương pháp soi đèn và đo L,a,b. Kết quả khảo sát cho thấy nồng độ dung dịch chitosan tối ưu để kháng khuẩn trên vải cotton là 5%, tỉ lệ thể tích dung dịch hoàn tất so với dung dịch chitosan là 1:3 và nồng độ dung dịch hoàn tất kháng khuẩn là 30 g/l. Sau cùng, mẫu vải được đánh giá khả năng kháng khuẩn bằng phương pháp AATCC 100 với vi khuẩn Staphylococcus aureus ATCC 6538 và Klebsiella pneumoniae ATCC 11296 cho kết quả là vải cotton xử lí hoàn tất kháng khuẩn với chitosan đạt kết quả kháng khuẩn cao hơn so với mẫu vải đối chứng.</em></p>Phạm Lâm Bích Hoàng, Lê Thị Kim Phụng, Lưu Lý Cát Phương, Cao Bảo Khương, Đỗ Phương Nguyên, Nguyễn Thị Bích Trâm, Phạm Thị Hồng Phượng
Bản quyền (c)
2026-02-022026-02-0234123130