Đặc điểm cận lâm sàng và điều trị một số bệnh da nhiễm khuẩn nội trú tại Bệnh viện Da liễu Trung ương
Từ khóa
DOI:
https://doi.org/10.52389/ydls.v21i1.2942Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm cận lâm sàng, điều trị và mối liên quan giữa nhóm bệnh với các yếu tố cận lâm sàng ở bệnh nhân nội trú mắc nhiễm khuẩn da tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 177 bệnh án từ tháng 01 đến 12 năm 2023. Các biến số gồm CRP-hs, tổng bạch cầu, NEU%, Hb, kết quả nuôi cấy, loại kháng sinh và thời gian điều trị. Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 26 với các kiểm định Kruskal–Wallis, Welch ANOVA và Likelihood Ratio. Kết quả: Trong 38 mẫu cấy mủ, 44,7% dương tính, chủ yếu là Staphylococcus aureus (MRSA chiếm 5,3%). CRP-hs, NEU% và Hb khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm bệnh. Beta-lactam là nhóm kháng sinh được sử dụng phổ biến nhất; nhóm mưng mủ có tỷ lệ phối hợp kháng sinh cao nhất (16.3%). Nhóm nhiễm khuẩn nông chủ yếu điều trị ≤5 ngày, trong khi các nhóm khác điều trị 6–10 ngày. Kết luận: CRP-hs, NEU% và Hb là chỉ số hữu ích trong đánh giá mức độ nặng. S. aureus là tác nhân chính với tỷ lệ MRSA thấp. Thời gian điều trị khác nhau giữa các nhóm bệnh gợi ý vai trò của chiến lược cá thể hóa kháng sinh.Lượt tải
Tài liệu tham khảo
1. Ki V, Rotstein C (2008) Bacterial skin and soft tissue infections in adults: A review of their epidemiology, pathogenesis, diagnosis, treatment and site of care. Can J Infect Dis Med Microbiol 19(2): 173-184. doi:10.1155/2008/846453.
2. Sartelli M, Coccolini F, Kluger Y et al WSES/GAIS/WSIS/SIS-E/AAST global clinical pathways for patients with skin and soft tissue infections. World J Emerg Surg 17(1): 3. doi:10.1186/s13017-022-00406-2.
3. Turner NA, Sharma-Kuinkel BK, Maskarinec SA, et al (2019) Methicillin-resistant Staphylococcus aureus: an overview of basic and clinical research. Nat Rev Microbiol 17(4): 203-218. doi:10.1038/s41579-018-0147-4.
4. Stevens DL, Bisno AL, Chambers HF et al (2014) Practice guidelines for the diagnosis and management of skin and soft tissue infections: 2014 update by the Infectious Diseases Society of America. Clin Infect Dis 59(2): 10- 52. doi:10.1093/cid/ciu444.
5. Bai P, Khan IA, Urooj S et al (2024) Association between C-reactive protein (CRP) and cellulitis in patients presenting to the emergency department: a prospective observational study. J Popul Ther Clin Pharmacol. 31(9): 4047-4053. doi:10.53555/gqsn2n92.
6. Li K, Shi H, Wang Y et al (2020) Age-dependent changes of total and differential white blood cells among healthy children aged 0-18 years. BMC Pediatr 20:443. doi:10.1186/s12887-020-02253-y.
7. Mai Bá Hoàng Anh, Nguyễn Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Trà My và cộng sự (2020) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh da nhiễm khuẩn. Tạp chí Y Dược học 56. doi:10.34071/jmp.2020.5.8.
8. Madaras-Kelly KJ, Remington RE, Oliphant CM, Sloan KL, Bearden DT (2008) Efficacy of oral beta-lactam versus non-beta-lactam treatment of uncomplicated cellulitis. Am J Med 121(5): 419-425. doi:10.1016/j.amjmed.2008.01.028.
9. Falagas ME, Matthaiou DK, Vardakas KZ (2006) Fluoroquinolones vs beta-lactams for empirical treatment of immunocompetent patients with skin and soft tissue infections: a meta-analysis of randomized controlled trials. Mayo Clin Proc 81(12):1553-1566. doi:10.4065/81.12.1553.